[Translation] Kuroko no Basket Name Analysis part 2

Yayyyyyyyyyyy nhà mình 500 VIEWS rồi 500 VIEWS rồi /tung bông/. Có lẽ đối với những bạn khác thì con số này quá nhỏ ý nhưng mà đối với mình thì được thế đã là hạnh phúc lắm rồi ấy ❤ Hãy tiếp tục ủng hộ mình nha~~~

Và để cảm ơn các bạn, sau đây sẽ là phần hai của Phân tích tên nhân vật trong Kuroko no Basket XD

Original post: http://yefione.tumblr.com/post/39839089290/kuroko-no-basuke-name-analysis-part-2

Credit image: Tumblr

Bản dịch đã được sự cho phép của tác giả, vui lòng không mang ra khỏi wordpress này.

Part 2:

Thể theo yêu cầu, sau đây là một số nhân vật khác!

Haizaki Shougo
灰崎祥吾

Ảnh

灰 (Hai) + 崎 (Zaki) = Xám bạo lực
Hai (灰) có thể đọc là tro hay tàn tro, nhưng vì cậu ta đã từng là một thành viên trong Teikou nên, tôi nghĩ sẽ đúng hơn nếu tên cậu ta cũng phải mang một màu sắc nào đó.
Zaki (崎) thường được hiểu là bán đảo hoặc mũi đất nhô ra biển, nhưng nghe cứ kì kì nên tôi đã tra nó thêm trong từ điển. Và sự thật thì, nó có một ý nghĩa khác là “những hành động hổ báo, ngỗ ngược, bạo lực.” Quá phù hợp với Haizaki trong truyện, phải không?

祥 (Shou) + 吾 (Go) = Người báo điềm xấu
Shou (祥) tự nó mang nghĩa là điềm tốt, nhưng khi được ghép vào các từ khác thì nó chỉ đơn giản mang nghĩa “một sự kiện tương lai”.

 

Takao Kazunari
高尾 和成

Để màu xanh cho gần giống với Midorin =))

Ảnh
高 (Taka – Cao) + 尾 (O) = Người theo đuôi ở tầm cao
Takao thì ai cũng biết rồi, luôn được biết đến như một bạn trẻ đi theo Midorima mọi nơi mọi lúc nên tôi nghĩ chữ 尾 (O) trong tên cậu ta cũng mang nghĩa tương tự.
Tầm cao, hay chỉ đơn giản là “cao” thôi, có lẽ có liên quan đến đôi mắt đại bàng hoặc khả năng bao quát mọi thứ ở tầm cao của cậu ta. Cùng lúc, từ “taka” trong một chữ Hán khác, sẽ có nghĩa là đại bàng. (nhóm Taka – đại bàng của Sasuke á :3)
Vậy cho đơn giản thì, Takao có nghĩa là, “đại bàng theo đuôi”.

和 (Kazu – Hòa/Hòa bình, mềm mại) + 成 (Nari – Thành/Trở thành) = Hòa Thành
Luôn tâm đầu ý hợp với Shintsun-chan.
Quá hoàn hảo với Takao rồi LOL

 

Momoi Satsuki
桃井 さつき

Ảnh
桃 (Momo – Quả đào, màu hồng) + 井 (I) = Quản lý hồng.
Tôi gặp khó khăn với chữ Hán của từ 井 này bởi gần như tra kết quả chỉ ra đúng một nghĩa là “giếng nước”. Nhưng cuối cùng thì tôi cũng tìm thấy một nghĩa phù hợp, nó có thêm một nghĩa khác là 井然 (Izen) – sự sắp xếp có tổ chức, hệ thống. Thật quá đúng với vai trò quản lý đội bóng của Momoi phải không?

さつき (Satsuki) = Tháng năm; Hoa đỗ quyên
Satsuki, chẳng cần viết bằng chữ Hán thì cũng đã biết là tháng năm rồi. Cùng lúc, tháng năm cũng là lúc mà loài hoa đỗ quyên (thường có màu hồng nhưng giờ đã có thêm nhiều màu khác) bừng nở. Momoi cũng sinh vào tháng năm nữa. Các bạn có thể nghĩ về cô ấy như “loài hoa xinh đẹp nở bừng vào tháng năm”.

Nếu viết Hán tự thì có những nghĩa như sau:
Một là , mang nghĩa幸来 “tạo nên hạnh phúc”.
Và nghĩa khác, với một chữ Hán khác 佐, có nghĩa “sự trợ giúp” hay “giúp đỡ”.
Tôi thì chỉ nghĩ đơn giản Satsuki là tên một loài hoa thôi. Vì những cô gái thì luôn được đặt những cái tên đẹp mà không cần so xét lắm đến ý nghĩa mà.

 

Kasamatsu Yukio
笠松幸男

Ảnh
笠 (Kasa) + (Matsu) 松 = Quyền lực cao nhất.
Ừ thì, dù sao cậu ta cũng là một đội trưởng mà.

幸 (Yuki) + 男 (O) = Chàng trai có vận mệnh tốt.
Tôi nhớ rằng Fujimaki-sensei đã từng nói rằng ông thích Kasamatsu vì cậu ta được đá Kise. Có lẽ nào vì lí do đó mà cậu ta có mệnh tốt không? Haha =))
Uầy thế hóa ra Kise bị hành hạ nhiều vì đem lại hạnh phúc cũng như may mắn cho những người hành hạ cậu ấy ư? =))

Note: Với những thành viên của Seirin, phần họ của mỗi người chỉ một ngày trong tuần.

Hyuuga Junpei
日向順平

Ảnh
日 (Hyuu – Nhật/Ngày, mặt trời) + 向 (Ga) = Mặt trời của lòng quyết tâm.
Tên của Hyuuga được viết với chữ Nhật – Mặt trời (日) – đại diện cho ngày chủ nhật.
Lòng quyết tâm là một trong những phẩm chất nổi bật của vị đội trưởng này. Anh cần nó để có thể ném trúng được những quả 3 điểm.

順 (Jun) + 平 (Pei – Bình) = Thời bình.
Nói đến khả năng căn giờ chuẩn xác của Hyuuga. Mặt khác, Hyuuga dễ tức giận khi liên quan đến một người nào đó :”> (Teppei í hị)

 

Izuki Shun
伊月俊

ẢnhẢnh
伊 (I) + 月 (Zuki – Nguyệt/Mặt trăng) = Mặt trăng đầy tài năng.
月 (Nguyệt) tượng trưng cho thứ Hai.
Nghĩa gốc của chữ Hán 伊 là “một người giỏi nhiều lĩnh vực” hay “một người tài năng”. Izuki rõ ràng rất tài năng, đặc biệt là ở những câu chơi chữ của cậu ta /mà thường không ai hiểu =))/ (Thực ra tôi thấy nó cũng khá hài hước mà, lol)

俊 (Shun) = Thiên tài
Fujimaki-sensei đã từng nói Izuki là một người vô cùng thông minh với óc quan sát tinh tế cùng đôi mắt có vùng bao quát rộng. Đây chắc chắn là bởi những lựa chọn vô cùng chiến lược khi làm hậu vệ dẫn bóng của cậu ta rồi.

 

Kiyoshi Teppei
木吉鉄平

ẢnhẢnh

木 (Ki – Mộc/Cây) + 吉 (Yoshi) = Cây niềm vui/hạnh phúc.
木 (Cây) đại diện cho ngày thứ năm.
Kiyoshi cũng là một người luôn hiền hòa cũng như vui vẻ, luôn yêu thương tất cả những đồng đội khác như thể họ là anh em của chính mình vậy.

鉄 (Tetsu) + 平 (Pei) = Bàn tay sắt.
Anh ấy có thể được gọi là “Tim sắt” (Iron Heart -鉄心), nhưng thực ra tên anh ấy mang nghĩa Bàn tay sắt.
Tuy 平 mang nghĩa là hòa bình, nhưng không phải khá dị nếu gọi là Hòa bình sắt sao?

– – –
Tôi vô cùng thích việc Hyuuga là mặt trời (ánh sáng), Izuki là mặt trăng (hỗ trợ), còn Kiyoshi là cây (nguồn gốc). Nhưng khác với các thành viên Thế hệ Kì Tích, phần tên của ba người này nói lên khả năng đặc biệt của mỗi người, trong khi phần họ lại là đặc điểm tính cách.
– – –

 

Còn tiếp…

Advertisements